Khi gửi thư, đặt hàng online hay điền thông tin trên các website quốc tế, mã bưu chính TPHCM là dữ liệu gần như luôn được yêu cầu. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết nên dùng mã chung hay mã ZIP chi tiết theo từng quận, huyện. Nắm rõ cách tra cứu và sử dụng đúng mã bưu điện TP.HCM sẽ giúp bạn tránh sai sót không đáng có trong quá trình giao nhận. Cùng Didinhcu tìm hiểu chi tiết về mã bưu chính của thành phố Hồ Chí Minh, cách viết đúng và lưu ý khi viết để việc gửi hàng, đặt hàng được diễn ra thuận lợi.
1. Mã bưu chính TPHCM là bao nhiêu?
Mã bưu chính TP. Hồ Chí Minh năm 2026 được quy ước chung là 700000. Tuy nhiên, khi gửi thư từ hay bưu phẩm, bạn nên sử dụng mã ZIP chi tiết 5–6 chữ số tương ứng với từng quận, huyện hoặc phường/xã để đảm bảo việc phân loại và giao nhận diễn ra chính xác.
Chẳng hạn, Quận 1 sử dụng mã 710000, TP. Thủ Đức là 737000, còn huyện Bình Chánh là 740000. Nhìn chung, hệ thống mã bưu chính tại TP.HCM nằm trong khoảng từ 70000 đến 74000, tùy theo từng khu vực cụ thể.

2. Bảng tổng hợp mã ZIP theo từng quận
Dưới đây là bảng tổng hợp mã ZIP Code theo từng quận tại TP. Hồ Chí Minh được cập nhật mới nhất 2026, được sắp xếp rõ ràng nhằm hỗ trợ bạn tra cứu mã bưu chính TPHCM nhanh chóng và thuận tiện hơn
| Quận | Postal Code/ ZIP CODE | Bưu cục | Địa chỉ |
| Quận 1 | 71000 | Bưu cục cấp 1 Giao dịch SG | Số 2, đường Công Xã Paris, P. Bến Nghé, Q1, TP.HCM. |
| Quận 1 | 71009 | Bưu Cục Bến Thành | Số 50 Lê Lai, P. Bến Thành, Q.1, TP.HCM. |
| Quận 1 | 71007 | Bưu Cục Đa Kao | Số 19 Trần Quang Khải, P. Tân Định, Q.1, TP.HCM |
| Quận 2 | 71115 | Bưu Cục Cát Lái | Đường Nguyễn Thị Định, Ấp Chùa Ông, KP 2, Quận 2, Hồ Chí Minh |
| Quận 3 | 72407 | Bưu cục cấp 2 Quận 3 | Số 2, Đường Bà Huyện Thanh Quan, P.6, Q3, TP.HCM |
| Quận 3 | 72453 | Bưu cục Bàn Cờ | Số 49A Cao Thắng, P.3, Q.3, TP.HCM |
| Quận 4 | 72800 | Bưu cục cấp 2 Quận 4 | Số 104, đường Nguyễn Tất Thành, P13, Q4, TP.HCM |
| Quận 4 | 72851 | Bưu cục Khánh Hội | Số 52 Lê Quốc Hưng, Phường 12, Quận 4, TP.HCM |
| Quận 5 | 72760 | Bưu cục Lê Hồng Phong | Số 011 Lô B, C/C Phan Văn Trị, Phường 2, Quận 5, TP.HCM |
| Quận 5 | 72759 | Bưu cục cấp 3 Nguyễn Trãi | Số 49, Đường Nguyễn Trãi, P2, Q5, TP.HCM |
| Quận 6 | 73100 | Bưu cục cấp 2 Quận 6 | Số 88 – 90, đường Tháp Mười, P2, Q6, TP.HCM |
| Quận 6 | 73150 | Bưu cục cấp 3 Minh Phụng | Số 277, đường Hậu Giang, P5, Q6, TP.HCM |
| Quận 7 | 72900 | Bưu cục cấp 2 Quận 7 | Số 1441, đường Huỳnh Tấn Phát, P.Phú Mỹ, Q7, TP.HCM. |
| Quận 7 | 72910 | Bưu cục cấp 3 Tân Thuận | Số KE42, 43, đường Huỳnh Tân Phát, khu phố 1, P.Tân Thuận Tây, Q7, TP.HCM |
| Quận 8 | 73000 | Bưu cục cấp 2 Quận 8 | Số 428, đường Tùng Thiện Vương, P13, Q8, TP.HCM |
| Quận 8 | 73052 | Bưu cục Dã Tượng | Số 1B Lô 1, Khu Dân Cư Hưng Phú, Phường 10, Quận 8, TP.HCM |
| Quận 9 | 71255 | Bưu cục cấp 3 Cây Dầu | Đường số 400, P.Tân Phú, Q9, TP.HCM |
| Quận 9 | 71251 | Bưu cục cấp 3 Chợ Nhỏ | Số 95, đường Man Thiện, P.Hiệp Phú, Q9, TP.HCM |
| Quận 10 | 72550 | Bưu cục cấp 2 Quận 10 | Số 157, đường Lý Thái Tổ, P9, Q10, TP.HCM |
| Quận 10 | 72559 | Bưu cục Sư Vạn Hạnh | Số 784, Sư Vạn Hạnh, P. 12, Quận 10, TP.HCM |
| Quận 11 | 72600 | Bưu cục cấp 2 Quận 11 | Số 244, đường Minh Phụng, P16, Q11, TP.HCM |
| Quận 11 | 743010 | Bưu cục cấp 3 Đầm Sen | Số 92D, đường Hòa Bình, P5, Q11, TP.HCM |
| Quận 12 | 72650 | Bưu cục cấp 3 Quận 12 | Số A104, khu phố 1, P. Thới An, Q12, TP.HCM |
| Quận 12 | 71514 | Hòm thư công cộng Thạnh Xuân | Khu phố 3, P.Thạnh Xuân, Q12, TP.HCM |
| Quận Phú Nhuận | 72200 | Bưu cục cấp 2 Phú Nhuận | Số 241, đường Phan Đình Phùng, P15, Q.Phú Nhuận, TP.HCM |
| Quận Phú Nhuận | 72252 | Bưu cục cấp 3 Lê Văn Sỹ | Số 245 Bis, đường Lê Văn Sỹ, P14, Q.Phú Nhuận, TP.HCM |
| Quận Bình Thạnh | 72300 | Bưu cục cấp 2 quận Bình Thạnh | Số 3, đường Phan Đăng Lưu, P3, Q. Bình Thạnh, TP.HCM |
| Quận Bình Thạnh | 72355 | Bưu cục cấp 3 Thị Nghè | Số 23, đường Xô Viết Nghệ Tĩnh, P17, Q. Bình Thạnh, TP.HCM |
| Quận Tân Bình | 72100 | Bưu cục cấp 2 quận Tân Bình | Số 288A Hoàng Văn Thụ, Phường 4, Tân Bình, TP.HCM |
| Quận Tân Bình | 72158 | Bưu cục Bảy Hiền | 1266, Lạc Long Quân, P. 8 Phường 8, Tân Bình, TP.HCM |
| Quận Bình Tân | 71900 | Bưu cục cấp 3 Bình Hưng Hòa | Số 1026, đường Tân Kỳ Tân Quý, P.Bình Hưng Hòa, Q.Bình Tân, TP.HCM |
| Quận Bình Tân | 71959 | Bưu cục cấp 3 Bốn Xã | Số 471, đường Hương Lộ 2, khu phố 4, P.Bình Trị Động, Q.Bình Tân, TP.HCM. |
| Quận Gò Vấp | 71400 | Bưu cục cấp 2 quận Gò Vấp | Số 555, đường Lê Quang Định, P1, Q.Gò Vấp, TP.HCM |
| Quận Gò Vấp | 71456 | Đại lý bưu điện Nguyễn Thái Sơn | Số 567 Quang Trung Phường 10 Gò Vấp, TP.HCM |
| Quận Tân Phú | 72000 | Bưu cục cấp 3 Tân Phú | Số 90, lô B đường Nguyễn Sơn, P. Phú Thọ Hòa, Q.Tân Phú, TP.HCM |
| Quận Tân Phú | 72057 | Hòm thư Công cộng | Số 15, Thạch Lam, P. Hiệp Tân, Quận Tân Phú, TP.HCM |
| Quận Thủ Đức | 71300 | Bưu cục cấp 2 quận Thủ Đức | Số 128A, đường Kha Vạn Cân, P.Trường Thọ, Q. Thủ Đức, TP.HCM |
| Quận Thủ Đức | 71306 | Bưu cục cấp 3 Bình Thọ | Số 378, đường Võ Văn Ngân, P. Bình Thọ, Q.Thủ Đức, TP.HCM |
3. Cách tra cứu mã bưu chính TP. Hồ Chí Minh
Tra cứu mã bưu chính TP.HCM trên website chính thức
- Bước 1: Truy cập vào cổng thông tin tra cứu mã bưu chính quốc gia Việt Nam tại địa chỉ https://mabuuchinh.vn. Đây là website chính thức, dữ liệu được cập nhật theo hệ thống của bưu điện.
- Bước 2: Tại giao diện trang chủ, tìm ô tra cứu mã bưu chính. Nhập từ khóa “Hồ Chí Minh” hoặc tên quận/huyện cụ thể nếu muốn kết quả chi tiết hơn.
- Bước 3: Nhấn vào nút “Tìm kiếm” để hệ thống bắt đầu xử lý và hiển thị danh sách mã bưu điện tương ứng với khu vực bạn đã nhập.
- Bước 4: Xem và đối chiếu kết quả tra cứu. Lúc này, bạn có thể lựa chọn mã bưu chính phù hợp theo quận, huyện hoặc phường/xã để sử dụng cho việc gửi thư, bưu phẩm hoặc điền thông tin địa chỉ.

4. Cách ghi mã bưu chính TPHCM đúng chuẩn
Việc ghi mã bưu điện TP.HCM đầy đủ và chính xác trên phong bì thư, tài liệu hay bưu gửi giúp bưu phẩm được phân loại nhanh hơn và phát đến đúng địa chỉ người nhận.
Cách trình bày địa chỉ kèm mã bưu điện TP.HCM:
- Ghi địa chỉ người nhận theo thứ tự: họ tên → số nhà → tên đường → phường/xã → quận/huyện → TP. Hồ Chí Minh.
- Ghi mã bưu chính ở cuối địa chỉ, sử dụng mã ZIP tương ứng với quận hoặc khu vực nhận bưu phẩm.
Ví dụ:
Nguyễn Văn A
123 Lê Lợi, Phường Bến Thành
Quận 1, TP. Hồ Chí Minh 710000
Trước khi gửi, bạn nên kiểm tra lại toàn bộ thông tin, đặc biệt là mã bưu chính, để hạn chế tình trạng thất lạc và giúp quá trình vận chuyển diễn ra nhanh hơn.
5. Những lỗi thường gặp khi điền mã ZIP TPHCM
- Dùng sai mã chung: Nhiều người có thói quen chỉ nhập mã bưu chính chung của TP.HCM, trong khi một số đơn vị vận chuyển yêu cầu mã ZIP chi tiết theo quận hoặc huyện. Điều này có thể khiến bưu phẩm bị xử lý chậm hoặc chuyển sai tuyến.
- Nhầm lẫn giữa quận và phường: Một số trường hợp điền mã bưu chính của quận nhưng địa chỉ lại thuộc phường hoặc khu vực có mã riêng. Khi thông tin địa chỉ và mã ZIP không khớp, việc phân loại và phát hàng sẽ gặp khó khăn hơn.
Sử dụng mã bưu chính đã lỗi thời: Mã bưu điện có thể thay đổi theo điều chỉnh hành chính. Nếu sử dụng mã ZIP cũ, thông tin địa chỉ sẽ không còn chính xác, ảnh hưởng trực tiếp đến thời gian và độ chính xác của quá trình giao nhận

Hiểu và sử dụng đúng mã bưu chính TPHCM là bước đơn giản nhưng cần thiết để đảm bảo mọi thư từ, bưu phẩm hay hồ sơ của bạn được chuyển đến đúng địa chỉ. Thay vì dùng mã chung một cách máy móc, bạn nên ưu tiên tra cứu mã ZIP chi tiết theo quận, huyện để quá trình giao nhận diễn ra nhanh chóng và thuận lợi hơn.

![[Tổng hợp] Các nước dễ định cư diện du học – So sánh chi phí](https://www.didinhcu.vn/wp-content/uploads/2024/10/cac-nuoc-de-dinh-cu-dien-du-hoc5-400x300.jpg)




